PANTONE là gì? PANTONE được phân loại dựa trên những tiêu chí nào? Khi bạn đưa PANTONE ra so sánh với những hệ màu tương tự như CMYK và RGB thì sẽ tạo ra sự khác biệt như thế nào hay việc ứng dụng cũng như cách tiến hành kiểm tra màu và xu hướng sắp đến của hệ màu này như thế nào? Bên cạnh đó chúng ta có biết gì về cơ quan sáng tạo ra bảng màu PANTONE này hay không?
Trong lĩnh vực thiết kế và in ấn, việc phân biệt và hiểu rõ các hệ màu là yếu tố cơ bản, cần thiết mà một nhà thiết kế, kỹ thuật viên in ấn phải nắm bắt. Nếu bạn là một trong số những người vừa được đề cập ở trên thì sẽ không mấy lạ lẫm với một bảng màu thông dụng đó chính là PANTON
Trong hệ thống của PMS, những màu đã được các chuyên gia nghiên cứu, tiêu chuẩn hóa với các thông số kỹ thuật trong pha chế và đánh mã cụ thể để đưa vào hệ thống này được gọi là màu PANTONE
Hay được hiểu Pantone là màu pha, hay màu thứ 5. Bởi lẽ, màu Pantone đã được tiêu chuẩn hóa với đặc điểm kỹ thuật rõ ràng, có thể coi như màu pha sẵn, khác hoàn toàn với “màu thường” – các màu tạo ra từ việc nhà in pha trộn từ các màu CMYK (là 4 màu cơ bản trong in ấn).
Trong tên gọi các màu Pantone, bên cạnh mã số riêng thể hiện sắc độ, đi sau các số thường có thêm các chữ cái C,M,U nhằm thể hiện chính xác hiệu ứng màu thay đổi trên từng chất liệu giấy in.
Hệ thống màu Pantone được tổng hợp trong một cuốn nhật ký có hình quạt và thường được gọi là hệ thống quạt màu ral.
PHÂN LOẠI CÁC BỘ MÃ PANTONE
Các sản phẩm của Pantone có thể đưa phân loại theo một số tiêu chí như sau:
Tiêu chí theo vật liệu tạo mẫu
- Pantone TPX là bảng màu tra cứu được in trên chất liệu giấy, phục vụ ngành in ấn.
- Pantone TCX là mẫu tra cứu trên chất liệu vải cotton, phục vụ ngành nhuộm vải cho các thiết kế thời trang, nội thất.
Tiêu chí theo mục đích sử dụng
- Pantone CMYK hay Pantone Color Bridge: Bộ chuẩn màu sắc để thiết kế trên các phần mềm đồ họa.
- Pantone Formula Guide: Có các công thức pha mực dành cho xưởng sản xuất, in ấn.
Tiêu chí theo đặc tính của vật liệu thiết kế
- Pantone Metallics là loại chuyên dùng cho các thiết kế kim loại.
- Pantone Neon & Pastel: bảng màu dành cho thiết kế giấy decal, bảng hiệu, phấn gọi.
Như chúng ta thấy, Bảng màu Pantone được xây dựng với nhiều bộ mã ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau thậm chí là trong từng bộ phận khác nhau của một quy trình sản xuất.
ỨNG DỤNG CỦA BẢNG MÀU PANTONE

Màu sắc giúp chúng ta phân biệt nhiều loại vật dụng và đặc tính của chúng. Trên thế giới hiện nay hơn 300 màu sắc được định nghĩa và sử dụng. Và bên cạnh đó có nhiều hệ màu được quy định theo từng tiêu chuẩn tương ứng với các ngành nghề khác nhau như hệ màu RGB, CMYK… Và nổi bật nhất trong ngành in ấn, may mặc và ngành thực phẩm là hệ màu là pantone.
Ý tưởng đằng sau của bảng màu Pantone chính là cho phép các nhà thiết kế “khớp màu” đối với những màu xác định khi một bản thiết kế được đưa vào công đoạn sản xuất. Với bảng màu này, nhà thiết kế có thể bảo đảm rằng màu khi in ra cũng giống với màu trên bản thiết kế, dù cho có sử dụng loại máy nào để sản xuất màu. Hệ thống này đã được các nhân viên thiết kế đồ hoạ cũng như các cơ sở in ấn và tái tạo màu sử dụng rộng rãi.
Lưu ý Sự khác nhau về màu sắc cũng có thể xảy ra nếu sử dụng những loại giấy khác nhau để in màu (giấy tráng, giấy không tráng hoặc giấy mờ) hay khi có sự thay đổi đối với mẫu giấy được sử dụng.
CÁC KIỂM TRA MÀU SẮC BẰNG PANTONE MÀU
Mỗi màu đều có một mã nhận dạng riêng, vì vậy bạn muốn so sánh màu sắc như thế nào thì tìm đúng mã màu để kiểm tra.
Trong tên gọi các màu Pantone, bên cạnh mã số riêng thể hiện sắc độ, đi sau các số thường có thêm các chữ cái C,M,U nhằm thể hiện chính xác hiệu ứng màu thay đổi trên từng chất liệu giấy in. C (coated – giấy có lớp tráng phủ như giấy Couche), U (Uncoated – không tráng, như giấy Fort) và M (matte – mờ). Ví dụ, Pantone 199 Red có thể được xác định là Pantone 199C (C = giấy Coated), Pantone 199U (U = không tráng giấy) hoặc Pantone 199M (M = Matte Paper). Còn trong bảng tra cứu dành cho thiết kế vật liệu nhựa, các màu cũng được ký hiệu thêm bên cạnh mã số màu: chữ Q – opaque (thể hiện màu sắc được in trên bề mặt nhựa đục), chữ T – transparent (ký hiệu cho màu hiện lên trên bề mặt nhựa trong)Hoặc nếu không biết mã màu đó như thế nào thì sử dụng máy so màu hay máy đo màu sắc để tìm chính xác màu sắc mình cần.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TẠO RA BẢNG MÀU PANTONE
Pantone Inc. là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở đặt tại Carlstadt, New Jersey, Hoa Kỳ. Nó nổi tiếng với Hệ thống khớp màu Pantone – một không gian màu có đăng ký bản quyền được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, phần lớn là in ấn và các ngành sản xuất sơn màu, nhựa và dệt may.
Năm 1963, Lawrence Herbert, cha đẻ của Pantone, đã sáng tạo một hệ thống đột phá cho phép nhận diện, giao tiếp màu sắc một cách trùng khớp, chính xác nhằm giải quyết tình trạng diễn giải sai lệch trong cộng đồng nghệ thuật đồ họa.
Trong hơn 50 năm cung cấp các sản phẩm dịch vụ và công nghệ trong khám phá màu sắc và biểu hiện sáng tạo, Pantone đã truyền cảm hứng cho vô số các nhà thiết kế trên toàn cầu từ lĩnh vực thời trang, nội thất cho đến đồ họa, thiết kế công nghiệp.
Ngày nay, hệ thống tiêu chuẩn màu PANTONE® được ngầm công nhận như một ngôn ngữ chuẩn mực và chính thức trong giao tiếp bằng màu sắc bất kể đó là với các nhà thiết kế, các nhà sản xuất, phân phối hay người tiêu dùng.
Vào tháng 10 năm 2007 X-Rite Inc., một nhà cung cấp phần mềm và thiết bị thẩm định màu sắc, đã mua lại Pantone Inc. với giá 180 triệu USD.
Các dòng sản phẩm chính của Pantone
Graphic: dùng trong thiết kế bao bì – đồ họa.
Fashion and Home: ứng dụng trong ngành thời trang; dệt – nhuộm vải, da; thiết kế nội thất.
Industry: chế tạo vật liệu nhựa, sơn phun, sơn tĩnh điện trên bề mặt kim loại.
Để hiểu rõ hơn về bài viết này Chúng tôi muốn bạn biết về một thuật ngữ bao quát đó là PMS
THE PANTONE COLOUR MATCHING SYSTEM (PMS)
PMS là từ viết tắt của cụm tiếng anh The Pantone Colour Matching System được hiểu cơ bản là một hệ thống tái tạo màu tiêu chuẩn.
PMS là hệ thống tiêu chuẩn màu phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất để duy trì độ chính xác của màu sắc trong tất cả các loại tài liệu in. Nó được thiết kế để làm việc với bất kỳ loại thiết bị được sử dụng trong sản xuất màu sắc. PMS có thể tạo ra nhiều màu sắc khác nhau bên cạnh màu CMYK thông thường được sử dụng để in.
Và hiện nay PMS đã mở rộng thêm trong ngành nhuộm vải (phục vụ các thiết kế thời trang), chế tạo vật liệu nhựa cũng như sơn phun, sơn tĩnh điện trên bề mặt kim loại, …
Tóm lại, PMS là một không gian màu sắc độc quyền và đã được chấp nhận rộng rãi bằng việc được các nghệ sĩ, nhà thiết kế, nhà in, … sử dụng phổ biến.
PANTONE là gì? Cách phân loại như thế nào, công dụng và điểm khác biệt, cách tiến hành kiểm tra màu sắc trong hệ màu PANTONE cũng như xu hướng màu sắc PANTONE trong thời gian sắp đến đã được Trung Sơn thông tin với bạn vô cùng chi tiết thông qua bài viết trên đây. Hi vọng nó có thể giúp bạn trong công việc nếu bạn đang có ý muốn tìm hiểu về hệ màu PANTONE là gì?